Menu

Phòng khám cơ xương khớp PCC

Blog Component

Viêm khớp gối cấp tính là gì?

Những người thừa cân, béo phì là đối tượng dễ mắc viêm khớp gối cấp tính, do trọng lượng cơ thể đè lên khớp gối nặng. Thoái hóa khớp hay thấp khớp cấp. Gout cũng là nguyên nhân gây viêm khớp gối cấp tính.

Chấn thương, va đập do tai nạn lặp đi lặp lại trong thời gian dài cũng là chất “xúc tác” gây ra bệnh viêm khớp gối cấp.

Triệu chứng nhận biết bệnh viêm khớp gối cấp tính

Người bệnh có cảm giác đau nhức liên tục ở vùng khớp gối, đau mạnh hơn khi vận động khớp gối. căng cơ khớp gối http://coxuongkhoppcc.com/cang-co-dau-goi.html

Đầu gối cử động hay phát ra tiếng kêu lạo sạo to kèm theo đau nhức.

Lỏng khớp cảm thấy không vững, dấu hiệu của đứt dây chằng.

Cứng khớp vào buổi sang, khó vận động.

Nóng, sưng, đỏ ở khớp gối

Điều trị bệnh viêm khớp gối cấp

Khi bị viêm khớp gối cấp tính, người bệnh nên đến ngay các bệnh viện có chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời.

Điều trị viêm khớp gối cấp tính bao gồm biện pháp dùng thuốc, vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật. Thuốc được dùng trong điều trị là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc giãn cơ… Lưu ý: Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc vì các loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ có thể gây ảnh hưởng đến gan, thận, tim mạch. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Bên cạnh đó, người bệnh cần tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng, đều đặn. Tránh vận động mạnh, vận động quá sức. Nên giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì để giảm áp lực đè lên khớp gối.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Viêm khớp mưng mủ là gì?

Ngoài ra, viêm khớp mưng mủ cũng có thể do những tổn thương nhiễm khuẩn các vùng quanh khớp như mụn, nhọt, áp-xe, hay lạm dụng chọc hút dịch khớp trong bệnh tràn dịch khớp... Có nhiều nguyên nhân gây viêm khớp mưng mủ, trong đó là chấn thương làm tổn hại khớp, nhất là các chấn thương bị nhiễm bẩn do có kèm theo bùn, đất, cát, rác, chất thải

Ai dễ mắc viêm khớp mưng mủ?

Thực chất, viêm khớp mưng mủ thực chất là nhiễm khuẩn khớp do các loại vi sinh vật khác nhau gây nên, đặc biệt là do vi khuẩn. Bệnh có thể gặp ở mọi nhóm tuổi:

Ở trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm khuẩn khớp gối mưng mủ do vi khuẩn lậu có từ người mẹ bị bệnh lậu lây cho con. Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi còn có thể bị viêm khớp mưng mủ bởi một loài vi khuẩn mà trước đây người ta ít quan tâm đến nó, đó là vi khuẩn Hemophilus influenzae. thoát vị đĩa đệm đa tầng http://coxuongkhoppcc.com/thoat-vi-dia-dem-da-tang.html

Ở trẻ lớn và người trưởng thành thường bị viêm khớp mưng mủ do một số liên cầu (Streptococcus), nhất là loại liên cầu nhóm A (S. pyogenes). Các loại vi khuẩn này đều gây nên viêm khớp mưng mủ thường gặp trong nhiễm khuẩn bệnh viện với loại nhiễm khuẩn ở khoa ngoại, sản, sơ sinh...

Ngoài ra, còn có nhiều loại vi khuẩn khác cũng gây nên viêm mưng mủ khớp như tụ cầu vàng (S. aureus), tụ cầu da (S.epidermidis), tụ cầu hoại sinh (S.saprophiticus).

Viêm khớp mưng mủ có thể gặp ở vị trí nào?

Viêm khớp mưng mủ có thể xảy ra với bất kỳ khớp nào gần vùng bị nhiễm khuẩn, nhất là những khớp khớp bị tác động mạnh hoặc bị chấn thương.

Đối với bệnh nhân ở tuổi trưởng thành thì khớp khuỷu tay, cổ chân và khớp gối là dễ xảy ra hơn cả, với triệu chứng đặc trưng là cử động khó khăn, đau, nhức khó chịu.

Viêm khớp mưng mủ nếu được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ chóng khỏi và có thể không để lại di chứng gì (khoảng 70%).

Nhưng nếu phát hiện muộn hoặc điều trị không đúng sẽ gây tổn thương lan rộng có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm xương, trật khớp xương, viêm khớp mạn tính hoặc gây nên hiện tượng dính khớp, thậm chí có thể gây nhiễm khuẩn huyết là một bệnh cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng, bởi những loại vi khuẩn đa đề kháng với kháng sinh.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Chấn thương cột sống ra sao?

Lúc bệnh nhân nằm nghiêng có thể thấy biến dạng cột sống hơi gồ ra sau, nhìn có bầm tím và sưng nề tại chỗ. Nếu tổn thương ở cột sống cổ, cổ sẽ bị hạn chế vận động và đôi lúc nhìn như ngắn lại.

Đau: Đau khu trú ở đốt sống bị tổn thương, có điểm đau nhói tại chỗ.

Hạn chế vận động: Người bệnh đau nhiều khi đi lại, nằm nghỉ ngơi đỡ đau trong trường hợp gãy vững.

Triệu chứng lâm sàng của chấn thương cột sống có liệt tủy

Triệu chứng toàn thân: Tùy thuộc vào vị trí và mức độ tủy bị tổn thương hoặc có thương tổn phối hợp hay không.

Tri giác: Có thể rối loạn tri giác trong chấn thương cột sống cổ có tổn thương tủy.

Hô hấp: Rối loạn hô hấp gặp trong chấn thương cột sống cổ từ C1- C5 do bị ảnh hưởng trực tiếp tới trung khu hô hấp ở hành tủy. Bệnh thở khó, nhịp thở chậm 15 - 20 lần/phút, đa số có thể tử vong.

Mạch thường chậm 50 – 60 lần/phút và huyết áp giảm do sốc tủy. Trong chấn thương cột sống cổ từ C1 - C5 có thể thấy nhiệt độ cơ thể giảm thấp từ 35-36o do rối loạn trung khu vận mạch, trong khu điều hòa thân nhiệt.

Triệu chứng thần kinh

Trong giai đoạn sốc tủy biểu hiện lâm sàng của tổn thương tủy là mất vận động biểu hiện liệt mềm mất toàn bộ các phản xạ, cảm giác từ chỗ thương tổn trở xuống, rối loạn cơ thắt với biểu hiện bí tiểu và đại tiện.

Tổn thương cột sống cổ từ C1- C4: Là tổn thương nặng thường dẫn tới tử vong. Giai đoạn sốc tủy: liệt mềm và liệt ngoại vi tứ chi biểu hiện rối loạn hô hấp và tim mạch nặng nói khó và nuốt khó. Giai đoạn sau sốc tủy tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương và phản xạ tự động tủy.

Tổn thương từ C5 - D1: Giai đoạn sốc tủy liệt mềm, liệt ngoại vi tứ chi, giai đoạn sau sốc tủy tăng phản xạ gân xương và tự động tủy.

Tổn thương từ D2 - D10: Giai đoạn sốc tủy liệt mềm hai chân, mất toàn bộ các loại cảm giác (cảm giác đau, xúc giá tinh tế) từ chỗ tổn thương trở xuống. Vị trí mất cảm giác đau có ý nghĩa để chẩn đoán định khu đốt sống tổn thương. Ví dụ mất cảm giác đau từ liên sườn 4 là do tổn thương đoạn tủy D5 tương ứng với đốt sống D3. Giai đoạn sau sốc tủy tăng phản xạ gân xương và phản xạ tự động tủy. thoái hóa đốt sống nên ăn gì http://coxuongkhoppcc.com/thoai-hoa-cot-song-nen-gi.html

Tổn thương từ D11 - L1: Giai đoạn sốc tủy liệt mềm hai chân, bụng chướng do liệt ruột cơ năng, dễ nhầm lẫn với bụng ngoại khoa. Mất cảm giác đau từ ngang nếp bẹn. Giai đoạn sau sốc tủy liệt ngoại vi hai chân. Hai chân teo nhanh.

Tổn thương từ L2 - cùng 1: biểu hiện hội chứng đuôi ngựa hoàn toàn: liệt ngoại vi hai chân, hai chân teo nhanh, mất cảm giác nếp bẹn và vùng đáy chậu. Hoặc cũng có thể biểu hiện hội chứng đuôi ngựa không hoàn toàn: liệt ngoại vi không hoàn toàn hai chân bệnh nhân có thể gập đùi vào bụng mất cảm giác vùng đáy chậu, hậu môn và bộ phận sinh dục. 

Phân biệt giữa liệt hoàn toàn với liệt không hoàn toàn

Phải sau 1-3 tuần mới phân biệt được.

Liệt hoàn toàn

Phản xạ co gấp chi dưới rõ.

Cương dương vật thường xuyên.

Mất hoàn toàn các dấu hiệu thần kinh và không phục hồi.

Liệt không hoàn toàn

Phản xạ co gấp chi dưới nhẹ và chậm.

Không mất hoàn toàn các dấu hiệu thần kinh và hồi phục dần.

Một số triệu chứng xác định vùng tủy bị chấn thương

Tứ chi vận động bình thường: Không có tổn thương trầm trọng của tủy sống.

Hai chi dưới liệt tổn thương từ sống lưng trở xuống.

Tứ chi liệt: Tổn thương cột sống cổ.

Các tư thế liệt của Bailav:

Hai chi trên để cao trên đầu, khuỷu gấp, cẳng tay ngữa các ngón tay gấp nửa chừng trong tổn thương C6.

Hai chi trên khuỷu gấp để cạnh ngực, các ngón tay gấp nữa chừng trong tổn thương C7.

Hai chi trên liệt hoàn toàn như chết nằm dọc theo thân mình trong tổn thương C5.

Cận lâm sàng

Chụp phim cột sống thẳng nghiêng tùy theo vị trí thương tổn trên lâm sàng để xác định gãy cột sống (gãy thân, gãy mỏm ngang, mỏm gai), trượt đốt sống, xẹp đốt sống. Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ (IRM): Để phát hiện những thương tổn tuỷ sống.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Khối xương đỉnh là gì?

Trong quá trình phát triển của cơ thể ngay từ khi mang thai, chế độ dinh dưỡng của người mẹ có ảnh hưởng đến khối lượng xương của trẻ. Chế độ dinh dưỡng của trẻ từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành có ảnh hưởng rõ rệt đến khối xương đỉnh và tuổi đạt được khối lượng xương đỉnh ở khoảng 18-30 tuổi.

Khối lượng xương đỉnh là mật độ khoáng của xương đạt được ở thời điểm trưởng thành của cơ thể, và khung xương có cấu trúc hoàn thiện nhất. Khối xương xốp đạt đến mức độ đỉnh sớm hơn (độ tuổi 12-16 tuổi). Khối lượng xương đỉnh của xương đặc đạt ở lứa tuổi 20-24 tuổi.

Các yếu tố tham gia vào chu chuyển xương rất đa dạng trong đó yếu tố di truyền có vai trò quan trọng quyết định khối lượng xương đỉnh.Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng xương đỉnh

Các hormone liên quan đến giới tính có vai trò rất quan trọng trong việc đạt được khối lượng xương đỉnh. Khối lượng xương và kích thước của xương ở nam và nữ giới khác nhau; ở nam giới khối lượng và kích thước xương thường lớn hơn so với nữ. Trước tuổi dậy thì khối lượng xương đã đạt được khoảng 50% tổng khối lượng xương ở người trưởng thành và điều này có tính quyết định khối lượng xương đỉnh và làm chậm quá trình mất xương sau này. thoát vị đĩa đệm http://coxuongkhoppcc.com/dieu-tri-thoat-vi-dia-dem-bang-phuong-phap-chiropractic.html

Trong giai đoạn dậy thì khối lượng xương tăng nhanh đạt đến khối xương đỉnh và khối lượng xương đỉnh tại giai đoạn này của cả 2 giới nam và nữ gần tương đương nhau. Khi khối lượng xương đỉnh càng cao thì tốc độ mất xương hàng năm càng chậm do đó giảm nguy cơ gãy loãng xương ở các năm sau. Thiếu hụt hoặc rối loạn yếu tố tăng trưởng hoặc chậm có kinh nguyệt ở phụ nữ cũng có thể dẫn đến giảm khối lượng xương đỉnh và mật độ xương ở tuổi trưởng thành.

Chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai ưồ quan trọng trong việc tăng mật độ xương đỉnh. Thành phần thức ăn có nhiều canxi có lợi cho việc tăng mật độ xương nhất là khi cung cấp đủ các chất dinh dưồng dẫn đến tăng tổng hợp và tái tạo xương, tììúc đẩy chu chuyển xương. Ở nhóm được bổ sung đầy đủ canxi tốc độ đạt được khối lượng xương đỉnh sớm hơn so với nhóm không dùng canxi bổ sung.

Yếu tố hoạt động thể lực thường xuyên cũng làm tăng quá trình chuyển hóa tăng mật độ xương và sức mạnh của xương. Đã có nghiên cứu chứng minh ở nhóm thanh niên có rèn luyện thể lực đều đặn và nhóm ít hoạt động trong vòng 6 năm cho thấy nhóm có luyện tập thể lực đều có mật độ xương đỉnh đạt sớm hơn so với nhóm ít hoạt động thể lực. Tập luyện thể lực có thể làm tăng 1-2% khối lượng xương trong vòng 1 năm ở tuổi trưởng thành.

Mối tương tác giữa yếu tố môi trường và yếu tố gen cũng làm ảnh hưởng đến khối lượng xương đỉnh của từng cá thể.

Ở người trưởng thành khối xương ở bất kì thời điểm nào cũng là kết quả tổng hợp của 2 yếu tố quan trọng nhất đó là khối lượng xương đỉnh và tốc độ mất xương hàng năm.

Việc sử dụng một số thuốc cũng gây tăng tốc độ mất xương (Glucocorticoid, thuốc chống đông heparin, thuốc chống động kinh…) có ảnh hưởng đến mật độ chất khoáng của xương và tăng tỷ lệ loãng xương. Trong các thuốc có liên quan đến chu chuyển xương, loãng xương vì thuốc Glucocorticoid là nguyên nhân hay gặp nhất.

Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ khác có liên quan đến loãng xương. Các yếu tố này cũng ảnh hưởng đến khối lượng xương đỉnh và tỉ lệ mất xương hàng năm, cuối cùng dẫn đến giảm mật độ xương. Việc đo mật độ khoáng của xương có thể giúp dự báo nguy cơ gãy xương tốt hơn so với việc tính toán các chỉ số nguy cơ gãy xương khác, hoặc dựa vào tiền sử có gãy xương trước đó.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Nguyên nhân hội chứng chân không nghỉ

Các nhà nghiên cứu nghi ngờ bệnh có thể là do mất cân bằng hóa chất dopamin của não. Hóa chất này gửi thông điệp kiểm soát cử động cơ.

Hội chứng chân không nghỉ di truyền trong gia đình ở tới 50% số người bị hội chứng chân không nghỉ, đặc biệt khi bệnh xuất hiện ở tuổi trẻ. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện vị trí của 1 trong các nhiễm sắc thể có thể có gen gây hội chứng chân không nghỉ.

Căng thẳng thường làm cho hội chứng chân không nghỉ nặng hơn.

Chế độ ăn và các yếu tố môi trường khác có thể giữ một vai trò ở nhiều người.

Phụ nữ mang thai hoặc những thay đổi hormon có thể tạm thời làm nặng các triệu chứng của hội chứng chân không nghỉ. Một số phụ nữ có thai bị hội chứng chân không nghỉ ở giai đoạn đầu, nhất là trong 3 tháng cuối của thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, đối với phần lớn phụ nữ này, các triệu chứng thường biến mất khoảng 1 tháng sau đẻ. đông y trị gai cột sống http://coxuongkhoppcc.com/dong-y-chua-gai-cot-song.html

Đa phần, hội chứng chân không nghỉ không liên quan tới những rối loạn nặng. Tuy nhiên, đôi khi hội chứng chân không nghỉ đi kèm với các bệnh khác, như:

Bệnh thần kinh ngoại vi. Tổn thương thần kinh ở bàn tay và bàn chân, đôi khi do các bệnh mạn tính như tiểu đường và nghiện rượu.

Thiếu hụt sắt. Thậm chí không thiếu máu, thiếu sắt có thể gây hoặc làm hội chứng chân không nghỉ nặng hơn. Nếu có tiền sử chảy máu dạ dày hoặc ruột, kinh nguyệt ra nhiều hoặc cho máu nhiều lần, bạn có thể bị thiếu sắt. 

Rối loạn kém tập trung tăng động.

Người bị cả hội chứng chân không nghỉ và một bệnh có liên quan sẽ có xu hướng tiến triển các triệu chứng nặng nhanh hơn. Ngược lại, rối loạn này tiến triển chậm hơn ở những người mà hội chứng chân không nghỉ không có liên quan tới các bệnh khác.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Phòng tránh đau lưng dưới

Các hoạt động đều đặn không làm lưng bị căng và xóc có thể làm tăng sức mạnh và sức bền của vùng thắt lưng, cho phép cơ hoạt động tốt hơn. Những bài tập này có thể gồm đi bộ, bơi, đạp xe phòng ngừa chứng đau lưng hiệu quả. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoạt động nào là tốt nhất với bạn.

Tư thế ngủ tốt nhất là nằm nghiêng với đầu hơi cúi, hoặc nằm ngửa, kê gối dưới đầu sao cho cổ thẳng hàng với cột sống.

Thay đổi tư thế nằm giúp khí huyết lưu thông, cơ bắp không bị chèn ép. Ngủ dậy nên tập thể thao với cường độ thấp như bơi lội, đạp xe, đi bộ…

Chọn loại đệm không quá mềm cũng không cứng quá vì nằm đệm mềm, độ lún sâu khiến đường cong sinh lý cột sống bị thay đổi.

Thường xuyên tập luyện thể thao để sở hữu thân hình khỏe mạnh, cơ bụng và cơ lưng săn chắc, tăng khả năng chống lại thương tổn, bảo vệ cột sống, cơ và dây chằng.

Khởi động kĩ trước khi vận động làm giảm nguy cơ chấn thương. Lưu ý tiến hành bài tập từ thấp đến cao, từ ít đến nhiều, không tập quá nặng, bỏ qua các động tác cúi khom người hoặc bài tập gây tăng tải cho cột sống. 

Tăng sức mạnh và sự mềm dẻo của cơ. Bình thường các cơ vùng bụng và lưng phối hợp hoạt động với nhau như một chiếc áo giáp tự nhiên cho lưng. Sự mềm dẻo ở háng và đùi giúp xương chậu thẳng trục, cải thiện cảm nhận ở vùng lưng. Thường xuyên tập một số bài tập đơn giản có thể giúp nâng đỡ và giữ thẳng lưng. thoát vị đĩa đệm kiêng ăn gì http://coxuongkhoppcc.com/thoat-vi-dia-dem-kieng-an-gi.html

Ngoài ra, sử dụng các cơ chế cơ học hợp lý trong hoạt động hằng ngày:

Đứng đúng cách. Giữ xương chậu ở tư thế trung gian. Nếu phải đứng lâu, nên đổi chân đặt trên một cái ghế thấp để giảm tải phần nào cho vùng thắt lưng.

Ngồi đúng cách. Chọn ghế nâng đỡ tốt vùng thắt lưng hoặc đặt một cái gối hoặc khăn tắm cuộn tròn vào chỗ eo lưng để giữ đường cong bình thường của lưng. Giữ gối và hông ngang bằng.

Nâng đúng cách. Để chân làm việc. Di chuyển lên và xuống thẳng. Giữ thẳng lưng và chỉ gấp ở gối. Giữ vật nặng sát cơ thể. Tránh vừa nâng vừa vặn người.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Viêm khớp thiếu niên

Tổn thương xương viêm khớp thiếu niên hiện nay là nhóm bệnh rất hay gặp trong thực tế lâm sàng, diễn biến phức tạp, khó nhận biết và nhìn chung vẫn còn gây rất nhiều khó khăn cho các bác sỹ lâm sàng nói chung và các bác sỹ nhi khoa nói riêng trong chẩn đoán, điều trị, theo dõi và tiên lượng bệnh.

Biểu hiện chẩn đoán

Sốt: sốt kéo dài 2 tuần, viêm từ 1 khớp trở lên, kèm theo ít nhất một trong những triệu chứng dưới đây:

Nổi ban: có các dạng dát sần, ban đỏ, ban hệ thống mềm và nhanh chóng biến mất, thường xuất hiện khi sốt cao.

Nổi các hạch bạch huyết. Viêm màng tim: chủ yếu là viêm màng ngoài tim. Có gan to hoặc nách to. Yếu tố dangjt hấp (RF) và kháng thể kháng nhân (KTKN) âm tính. Thể viêm nhiều khớp RF âm tính

Tuổi mắc bệnh từ 1-3 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh giữa nữ và nam là 3:1. Viêm từ 5 khớp trở lên, các khớp nhỏ và nhỡ. Thường gặp: gối, cổ tay, bàn ngón tay, cổ chân. RF âm tính. viêm đa khớp dạng thấp là gì http://coxuongkhoppcc.com/viem-da-khop-dang-thap.html

Thể viêm nhiều khớp RF dương tính

Chủ yếu gặp ở nữ. Viêm khớp: viêm các khớp nhỏ và nhỡ có tính chất đối xứng. RF dương tính từ 2 lần trở lên, giữa 2 lần làm xét nghiệm cách nhau ít nhất 3 tháng.

Thể viêm một khớp hay vài khớp Tuổi mắc bệnh: khoảng 2-3 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ 5:1. Số khớp viêm <5.

Các khớp thường gặp: gối, cổ chân, khuỷu, cổ tay, các khớp nhỏ ở bàn tay và bàn chân, viêm không đối xứng. Có thể có tổn thương mắt.

Thể viêm nhiều hơn vài khớp

Viêm <5 khớp khi mới bị bệnh. Sau 6 tháng đến 1 năm, số khớp viêm tăng lên. Thể viêm khớp và các điểm bán tận Tuổi mắc bệnh: 12-16 tuổi;. Nam > nữ.

Viêm các điểm bám tận và viêm khớp các khớp thường gặp là háng, gối, cổ chân không đối xứng, các khớp nhỏ ở bàn chân. Những biểu hiện ở cột sống thường gặp ở trẻ lớn.

Hoặc chỉ có viêm khớp hoặc viêm các điểm bám tận kèm theo 2 trong số các biểu hiện dưới đây:

Đau vùng khớp cùng chậu hoặc đau vùng cột sống thắt lưng.

Viêm mống mắt cấp.

Có tiền sử bị bệnh viêm cột sống dính khớp, bệnh viêm khớp và điểm bám tận, hội chứng Reiter, viêm khớp cùng chậu có kèm theo các bệnh lý viêm ở đường ruột, viêm mống mắt cấp tính.

Thể viêm khớp vẩy nến

Khớp gối là khớp thường gặp nhất sau đó đến ngón tay và ngón chân có những tổn thương da của bệnh vảy nến. Hoặc viêm khớp kèm theo hai trong số những biểu hiện dưới đây: Viêm ngón tay (ngón tay hình khúc dồi). Tổn thương lõm ở móng tay.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Chẩn đoán trật khớp vai ra sao?

Nhìn hướng trước sau thấy dấu hiệu gù vai, vì cơ den-ta sụp đổ mỏm vai tụt xuống như vuông góc. Chỏm xương cánh tay không đỡ cơ delta nữa, mỏm cùng vai đưa lên. Bờ ngoài phần trên cánh tay không thẳng mềm mại mà bị gẫy thành góc mở ra ngoài do cánh tay dạng (dấu hiệu nhát rìu ).

Trong trật khớp vai, dựa vào vị trí của chỏm xương cánh tay so với ổ chảo người ta chia trật khớp vai ra 4 kiểu: ra trước, ra sau, lên trên và xuống dưới. Trong đó, kiểu trật ra trước chiếm 95% trường hợp.

Trong trật khớp vai ra trước, tùy theo mức độ di lệch của chỏm xương cánh tay mà người ta phân biệt 4 thể:

Trật khớp dưới mỏm quạ, đây là kiểu hay gặp nhất chiếm khoảng 90% các trường hợp.

Trật khớp ngoài mỏm quạ hay trật khớp vai trên ổ chảo chiếm khoảng 7% các trường hợp. 

Trật khớp dưới xương đòn.

Trật khớp trong ngực.

Triệu chứng lâm sàng của kiểu trật khớp vai ra trước điển hình

Nhìn thấy ngay biến dạng điển hình.

Cánh tay dạng khoảng 30 – 40 độ và xoay ra ngoài.

Nhìn phía nghiêng rãnh delta ngực không rõ. Chỏm xương cánh tay gồ lên ở phía trước khiến đường kính trước sau vai dày ra. viêm khớp dạng thấp http://coxuongkhoppcc.com/viem-khop-dang-thap.html

Sờ nắn

Có thể sờ được hõm khớp rỗng, sờ thấy chỏm xương cánh tay di lệch ra trước lồi lên phía rãnh delta ngực khác hẳn so với bên lành

Khám

Mất cơ năng cử động của khớp vai. Đáng chú ý nhất là dấu hiệu Berger: Cánh tay dạng chừng 30 độ, khủy không thể khép vào thân mình được, khi thử ấn khủy khép vào thân mình rồi thả ra, sẽ thấy dấu kháng cự đàn hồi (dấu hiệu lò xo).

Cần chụp X quang để thấy tổn thương kèm theo như gẫy mấu động lớn, gẫy cổ phẫu thuật xương cánh tay.

Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết có thể giúp cho bạn đọc có cái nhìn tích cực hơn và có những phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Chúc bạn đọc có thời gian thật ý nghĩa và vui vẻ.

Chạy bộ bị đau khớp gối vì sao?

Đi giày không thích hợp là một nguyên nhân gây đau khớp gối khi chạy bộ, khi chúng ta chạy bộ không nên mang đôi giày chật quá hoặc lỏng quá, khi chạy bạn cần mang đôi giày vừa với chân để giảm sức ép lên đầu gối.

Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau khớp gối khi chạy bộ và dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp:

Người thừa cân cũng rất hay bị đau khớp gối khi chạy bộ vì trọng lượng cơ thể đè nặng lên đầu gối,gây đau các khớp gối, trường hợp này nên chuyển sang đi bộ đến khi giảm cân nặng mới nên chạy để tránh làm tổn thương khớp gối.

Đau khớp gối khi chạy bộ còn do cơ tứ đầu đùi

Cơ tứ đầu đùi giữ xương bánh chè khi chạy sẽ chuyển động lên xuống so với đùi, nếu xương đầu đùi yếu hoặc chúng ta chạy sai tư thế xương bánh chè có thể di động trái phải gây ra áp lực lên đầu gối tăng ma sát và khiến bạn khó chịu. Khi bạn cứ tiếp tục chạy sai nhiều lần xương bánh chè sẽ cọ sát vào phần dưới xương gây đau khớp gối khi chạy bộ.

Tư thế chạy không chuẩn cũng là một trong những nguyên nhân gây đau khớp gối khi chạy bộ. Chạy đúng tư thế không những giúp cho bạn chạy nhanh hơn, nhẹ nhàng hơn và không bị mất sức khi chạy mà còn giúp bạn tránh được những nguy cơ đau khớp gối khi chạy bộ.

Triệu chứng của đau khớp gối khi chạy bộ

Triệu chứng đầu tiên của bệnh đau khớp gối khi chạy bộ dễ thấy nhất là sưng tấy, phù nề và khi ấn vào sẽ cảm thấy đau, mỗi khi thay đổi thời tiết sẽ càng dễ phát và đau nhức khiến bệnh nhân đi lại khó khăn.

Triệu chứng của đau khớp gối khi chạy bộ là tiếng lạo xạo khi cử động khớp gối,đứng lên ngồi xuống. Khi bạn thấy khớp gối của mình băt đầu lên tiếng thì đừng chủ quan, khi đó các khớp gối của bạn đang cảnh báo bạn để phòng tránh những chấn thương không đáng có về khớp. thoát vị đĩa đệm đau như thế nào http://coxuongkhoppcc.com/trieu-chung-thoat-vi-dia-dem.html

Cơn đau của bệnh đau khớp gối khi chạy bộ rõ rệt nhất là khi bạn gấp đầu gối để thực hiện các bước chạy bộ, ngồi xổm, hay lúc chạy xuống dốc hoặc lúc bạn bước xuống cầu thang… Một số chuyên gia cũng cho rằng đau khớp gối khi chạy bộ có bạn đã bị thoái hóa khớp gối 

Người bị đau khớp gối có nên đi bộ hay không?

Nhiều người hoang mang không biết rằng đau khớp gối có nên đi bộ hay không và đối với người bị đau khớp gối khi đi bộ thì nên đi bộ như thế nào cho đúng, cùng theo dõi các lời khuyên giàng cho người bị đau khớp gối khi đi bộ.

Người đau khớp gối nên đi bộ để làm cơ thể dẻo dai và linh hoạt hơn vì đi bộ có thể chống loãng xương và giòn xương, giảm đau nhức, giúp khớp gối linh hoạt và chống thoái hóa khớp.

Khi có hiện tượng đau khớp gối khi đi bộ người bệnh nên giành thời gian để nghỉ ngơi tránh vận động mạnh, trong quá trình hỗ trợ điều trị đau khớp gối người bệnh có thể luyện tập thể dục nhẹ nhàng, vừa sức.

Bên cạnh đó đi bộ còn khiến xương cứng cáp hơn, giảm nguy cơ gãy xương.

Cách khắc phục đau đầu gối khi chạy bộ

Chọn đôi giày cỡ vừa chân để có lớp đệm ở gót chân, đế giày rộng để hạn chế bàn chân xoay khi chạy, nên chọn giày cổ cao để bảo vệ mắt các chân, ngoài ra phải nhẹ và dẻo để khắc phục đau khớp gối khi chạy bộ.

Chạy với cường độ vừa phải, trung bình mỗi người chỉ nên chạy 3 đến 4 buổi mỗi tuần, chạy nhiều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe gây mất sức và đau khớp gối khi chạy bộ.

Nếu xuất hiện chấn thương gây đau khớp gối khi chạy bộ thì nên thả lỏng đi bộ hoặc ngồi nghỉ nếu vẫn tiếp tục đau thì hãy ngưng chạy và thực hiện các biện pháp hỗ trợ điều trị như: trườm đá, xoa bóp… nếu hiện tượng đau xảy ra liên tục thì nên đi khám để hỗ trợ điều trị.

Hy vọng những chia sẽ trên của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức bổ ích. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe trong cuộc sống.

Vôi xương bả vai điều trị ra sao?

Nguyên nhân gây vôi hóa xương bả vai là do quá trình thoái hóa khớp vai, thường gặp ở những người cao tuổi, người sử dụng lực cánh tay quá nhiều, va đập chấn thương bả vai, viêm khớp vai, loãng xương…

Vôi hóa xương bả vai nói riêng hay vôi hóa xương khớp nói chung là một hệ quả của quá trình thoái hóa xương khớp. Trong bệnh lý thoái hóa xương khớp, hiện tượng vôi hóa dẫn đến sự hình thành các chồi gai, chồi xương ở đầu xương, thân đốt sống hoặc dây chằng và cọ sát với xương, dây thần kinh… gây ra những cơn đau nhức kinh khủng. Tùy theo vị trí xương khớp bị vôi hóa mà người bệnh có những biểu hiện đặc trưng. nguyên nhân thoái hóa cột sống thắt lưng http://coxuongkhoppcc.com/nguyen-nhan-thoai-hoa-cot-song-that-lung.html

Đối với người bị vôi hóa xương bả vai do thoái hóa khớp vai, bệnh nhân sẽ có triệu chứng:

Đau nhức bả vai, đau có thể lan xuống cẳng tay, bàn tay hoặc lan ngược lên cổ gáy.

Đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi.

Đau nặng về đêm, nằm nghiêng bên vai đau sẽ thấy đau tăng mạnh.

Có biểu hiện cứng khớp vai vào buổi sáng sau khi thức dậy.

Lực vai và cánh tay giảm, giơ tay, vung tay khó khăn…

Điều trị vôi hóa xương bả vai

Thoái hóa khớp là một quy luật tự nhiên khi xương khớp bước vào thời kỳ lão hóa. Việc điều trị thoái hóa khớp vai cũng như vôi hóa xương bả vai chủ yếu là cải thiện các triệu chứng của bệnh và duy trì chức năng vận động của khớp. Điều trị bao gồm các biện pháp dùng thuốc kết hợp vật ký trị liệu và phẫu thuật. 

Phương pháp dùng thuốc bao gồm: các thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ…

Biện pháp không dùng thuốc: tập vật lý trị liệu, tập luyện thể dục thể thao, chiếu đèn, chiếu tia hồng ngoại… có tác dụng tăng tưới máu tại chỗ cho khớp, giãn gân cơ giảm đau.

Phẫu thuật: Trong trường hợp khớp vai, xương bả vai bị hư hỏng quá nặng nề, không thể hồi phục mà các phương pháp điều trị nội khoa không mang đến hiệu quả, phẫu thuật thay khớp có thể được xem xét và tiến hành.

Với tình trạng vôi hóa xương bả vai của anh, anh cần tuân thủ điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ để kiểm soát bệnh hiệu quả và ngăn chặn các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi bệnh tiến triển nặng. Đồng thời, anh nên điều chỉnh lại thời gian sinh hoạt và làm việc, tăng thời gian nghỉ ngơi, tránh mang vác, xách vật nặng để hạn chế đau khớp.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức để bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình được tốt hơn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

View older posts »

Search

Archive

Comments

There are currently no blog comments.